Điện thoại hỗ trợ:
GIANG- 0888837017 02973883454

NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC Ở VƯỜN QUỐC GIA U MINH THƯỢNG

Ngày đăng: 13-11-2018 16:05:34

      NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC Ở VƯỜN QUỐC GIA

                                      U MINH THƯỢNG

                                           

Từ xưa đến nay, bên cạnh việc sử dụng các sản phẩm tân dược để trị bệnh thì người dân Việt Nam chúng ta nói chung và người dân miền Nam nói riêng vẫn sử dụng song song nguồn dược liệu đông y (dân gian hay gọi là dùng thuốc nam) – tức là các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên để trị bệnh. Với khí hậu cận nhiệt đới, Việt Nam có nguồn dược liệu dồi dào cho ngành đông y phát triển, nhất là thời gian gần đây khi xu hướng một số bệnh mãn tính gia tăng và việc xuất hiện các nhóm bệnh mới cũng như các nhóm bệnh kháng thuốc tân dược xuất hiện ngày càng nhiều thì xu thế tìm về với các loại dược liệu có nguồn gốc đông y của người dân ngày càng tăng. Bên cạnh đó với lợi thế thuốc đông y hay thuốc nam là những loại dược liệu có nguồn gốc tự nhiên quen thuộc, dễ tìm và không gây tác dụng phụ khi sử dụng lâu dài cho các bệnh mãn tính. Có rất nhiều cách để sử dụng thuốc có nguồn gốc đông y như: sao khô, hãm trà, nghiền tán, đun cách thủy, … nhưng đa phần dân gian hay dùng nhất là cách đun nấu cô đặc để có được đặc tính thuốc của một số loài cây có tính dược. Cũng vì  những lẽ trên mà ở Việt Nam chúng ta hầu như đi đến đâu chúng ta cũng sẽ dễ dàng bắt gặp các cây thuốc mọc hoang dại hay được trồng thành vườn và lẽ dĩ nhiên cũng sẽ bắt gặp các hình ảnh sơ chế cây thuốc như thế này:

 

                

 

  Hình ảnh phơi sấy cây thuốc nam ở Hưng Phước Tự - Xã Vĩnh Chánh, Huyện U Minh Thượng.

 

Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng cây thuốc nam của bà con nhân dân thì các phòng thuốc nam phước thiện cũng phát triển ở khắp nơi nhất là ở các nơi sinh hoạt cộng đồng như chùa chiền:

                                       

Vườn Quốc gia (VQG) U Minh Thượng có diện tích 8.038 ha và là một trong những khu vực rừng đầm lầy than bùn quan trọng còn sót lại ở đồng bằng sông Cửu Long. VQG được công nhận là một trong bốn khu bảo tồn đất ngập nước ưu tiên cao nhất ở đồng bằng sông Cửu Long. Tài nguyên cây thuốc ở VQG U Minh Thượng khá đa dạng, đặc trưng cho hệ sinh thái rừng tràm trên đất than bùn. Kết quả điều tra đã ghi nhận là 98 loài cây thuốc thuộc 56 chi 53 họ, trong đó có 3 loài cây thuốc quý hiếm trong Sách đỏ Việt Nam 2007 và Danh lục cây thuốc quý  thuộc 8 dạng sống, cho 10 bộ phận sử dụng và 20 nhóm chữa bệnh. Có 55 loài cây thuốc, chiếm 56,12% tổng số loài cây thuốc được người dân khai thác, sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. VQG U Minh Thượng thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo tồn nguyên vị, bảo tồn chuyển vị, khuyến khích cộng đồng địa phương gây trồng, pháp triển các loài cây dược liệu đặc biệt là 3 loài cây thuốc quý hiếm.

Qua điều tra trên 4 tuyến quan trắc thực vật và 12 ô tiêu chuẩn trong vùng lõi VQG U Minh Thượng đã ghi nhận 98 loài thực vật, thuộc 62 chi, 53 họ, 2 ngành thực vật có mạch có giá trị làm dược liệu. Ngành Ngọc lan có 97 loài, ngành Dương xỉ có 01 loài (bảng 1).

Bảng 1: Thành phần loài cây thuốc

Stt

Tên phổ thông

Tên khoa học

Dạng sống

Nhóm chữa bệnh

Bộ phận dụng

I

Ngành dương xỉ

Polypodiophyta

 

 

 

(1) Họ rau bợ

Marsileaceae

 

 

 

1

Rau bợ (Cỏ bợ)

Marsilea quadrifolia L.

A

1, 5, 16

C

II

Ngành ngọc lan

Magnoliophyta

 

 

 

A

Lớp mộc lan

Magnoliopsida

 

 

 

(2) Saururaceae

Họ Giấp cá

 

 

 

2

Giấp cá, Diếp cá

Houttuynia cordata Thunb.

H

1, 2, 5, 8, 13, 14, 15

C

(3) Họ hồ tiêu

Piperaceae

 

 

 

3

Rau càng cua, tiêu màng

Peperomia pellucia Kunth.

H

2, 5, 8, 11, 14

C, L

(4) Họ ô rô

Acanthaceae

 

 

 

4

Ô rô

Acanthus ebracteatus Vahl.

Sh

5, 12

C

5

Đình lịch, Trái nổ

Hygrophyla salicifolia (Vahl.) Nees.

H

2

H

(5) Họ hải châu

Aizoaceae

 

 

 

6

Rau đắng đất

Glinus oppositifolius (L.) DC.

H

5, 14

C

(6) Họ rau dền

Amaranthaceae

 

 

 

7

Cỏ x­ước, Nam ng­ư tất

Achyranthes aspera L.

H

1, 4, 5, 11, 13, 14

T, R

8

Rau dệu

Alternanthera paronychiodes A. St Hilaire.

H

2, 5, 11

C

9

Dền gai

Amaranthus spinosus L.

H

2, 4, 5, 15, 16

C

(7) Họ hoa tán

Apiaceae

 

 

 

10

Rau má

Centella asiatica (L.) Urb.

H

1, 4, 5, 7, 8, 12, 14, 15

C

11

Rau cần nư­ớc

Oenanthe javanica DC.

A

1, 2, 5, 8, 14

C

(8) Họ thiên lý

Asclepiadaceae

 

 

 

12

Dây mỏ quạ

Dischidia major (Vahl.) Merr.

C

11

Q

13

Mộc tiền

Dischidia numularia R. Br.

C

11, 13, 18

C

14

Dây cám

Sarcolobus globosus Wall.

C

11

L, H

15

Dây cù mai

Oxystelma esculentum R. Br

C

11

L

(9) Họ cúc

Asteraceae

 

 

 

16

Cỏ cứt heo

Ageratum conyzoides L.

H

1, 15

T, L

17

Kim đầu

Blumea lacera (Burm. f.) DC.

H

1, 5, 8, 15, 19

C

18

Cỏ mực

Eclipta prostrata (L.) L.

H

1, 4, 5, 7, 15

C

19

Rau ngổ

Enydra fluctuans Lour.

A

1,8, 11

L

20

Cỏ lào

Eupatorium odoratum L.

H

2, 4, 7, 8, 11

L

21

Rau cóc

Grangea maderaspatana Poir.

H

1, 8, 15,

T, L

22

Kim thất, Bầu đất

Gynura procunbens (Lour.) Merr.

H

1, 5, 13, 14

C

23

Lức, Cúc tần

Pluchea indica (L.) Less.

H

8, 11, 14

L

24

Chân vịt

Sphaeranthus indicus L.

H

3, 18

C, H, Qu

25

Nút áo, Cúc áo

Spilanthes acmella L.

H

11, 14

C, L, H

26

Bạch đầu

Vernonia elliptica DC.

H

11, 15

R, L, Ho

27

 

Mikania micrantha Kunth

H

7

L

28

Bạch đầu ông

Vernonia cinerea (L.) Less.

H

5, 8, 12, 15, 19

L, Ho, R

(10) Họ đinh

Bignoniaceae

 

 

 

29

Quao nư­ớc

Dolichandrone spathacea (L. f.) Schum.

T

1, 5, 15,

V, T, L, R, H

(11) Họ bông gòn

Bombacaceae

 

 

 

30

Gòn

Ceiba pentandra (L.) Gaertn.

T

4, 5, 8, 11, 12

V, L, R, Q, H

(12) Họ vòi voi

Boraginaceae

 

 

 

31

Vòi voi

Heliotropium indicum L.

H

2, 8, 11, 12, 15

C

(13) Họ rong đuôi chó

Ceratophyllaceae

 

 

 

32

Rong đuôi chồn

Ceratophyllum demersum L.

A

4, 13

C

(14) Họ bứa

Clusiaceae

 

 

 

33

Mù u

Calophyllum inophyllum L.

T

1, 2, 11, 13, 15, 19

Ha, N, R, L

(15) Họ bìm bìm

Convolvulaceae

 

 

 

34

Rau muống

Ipomoea aquatica Forst.

A

8, 13, 19

T, L

(16) Họ côm

Elaeocarpaceae

 

 

 

35

Cà na

Elaeocarpus hygrophylus Kurz.

T

2, 5, 19

R, Q, L

(17) Họ thầu dầu

Euphorbiaceae

 

 

 

36

Cỏ sữa lông

Euphorbia hirta L.

H

1, 2, 4, 5, 8

C

37

Cỏ sữa đất

Euphorbia thymifolia L.

H

1, 2, 4

C

38

Chó đẻ

Phyllanthus urinaria L.

H

1, 12, 14, 15

C

39

Thầu dầu

Ricinus communis L.

Sh

1, 3

H, R, L

40

Bóng nổ

Securinega virosa (Willd.) Pax & Hoffm.

Sh

11

T, L

(18) Họ đậu

Fabaceae

 

 

 

41

Điên điển

Sesbania sesban (L.) Merr.

H

3, 8

L, H

(19) Họ hoa môi

Lamiaceae

 

 

 

42

É lớn đầu

Hyptis rhomboidea Mart. & Gal.

H

1, 14

C

43

Sư­ nhĩ

Leonotis nepetifolia (L.) R. Br.

H

14, 15

C

(20) Họ long não

Lauraceae

 

 

 

44

Tơ xanh

Cassytha filiformis L.

C, Pa

2, 14, 15, 17, 18

C

(21) Họ lộc vừng

Lecithidaceae

 

 

 

45

Chiếc

Barringtonia acutangula (L.) Gaertn.

T

2, 8, 14, 20

V, T, Q

(22) Họ rong li

Lentibulariaceae

 

 

 

46

Rong trứng vàng

Utricularia aurea Lour.

A

2

C

(23) Họ bông

Malvaceae

 

 

 

47

Urena lobata L.

H

4, 11, 12

C

(24) Họ mua

Melastomataceae

 

 

 

48

Mua

Melastoma affine D. Don.

Sh

4, 5, 8

T, L

(25) Họ trang

Menyanthaceae

 

 

 

49

Ràng rang

Nymphoides indicum (L.) O. Ktze.

A

2, 14

T

(26) Họ trinh nữ

Mimosaceae

 

 

 

50

Mắc cỡ

Mimosa pudica L.

H

11, 19

L, R

(27) Họ dâu tằm

Moraceae

 

 

 

51

Sung

Ficus glomerata Roxb.

T

1, 2, 15

N

(28) Họ nắp ấm

Nepenthaceae

 

 

 

52

Nắp bình

Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce.

C

5, 6, 8, 15

C

(29) Họ rau dừa

Onagraceae 

 

 

 

53

Rau dừa nư­ớc

Ludwigia adscendens (L.) Hara.

A

1, 2, 5, 12, 14, 15

C

54

Rau m­ương thon

Ludwigia hyssopifolia (G. Don.) Exell.

H

2, 4, 8, 11, 14, 17

C

55

Rau m­ương đứng

Ludwigia octovalis (Jacq) Raven ssp.

H

1, 5, 8, 9, 13, 14

C

(30) Họ chua me đất

Oxalidaceae

 

 

 

56

Chua me đất hoa vàng, Chua me ba chìa

Oxalis corniculata L.

H

2, 4, 5, 6, 8, 11, 12, 13, 15, 16

C

(31) Họ lạc tiên

Passifloraceae

 

 

 

57

Lạc tiên

Passiflora foetida L.

C

19

C

(32) Họ rau răm

Polygonaceae

 

 

 

58

Nghễ

Polygonum barbatum L.

A

2, 8, 14

C, H, R

59

Nghễ

Polygonum tomentosum Willd.

A

13, 18

L, N

(33) Họ rau sam

Portulacaceae

 

 

 

60

Rau sam

Portulaca oleracea L.

H

2, 4, 5, 13, 19

T, L

(34) Họ cà phê

Rubiaceae

 

 

 

61

Bí kỳ nam

Hydnophytum formicarum Jack.

C

5, 8, 11,

T

62

Nhàu

Morinda citrifolia L.

Sh

1, 6, 8, 11, 14, 15

L, V, Q, R

(35) Họ hoa mõm chó

Scrophulariaceae

 

 

 

63

Cam thảo nam

Scoparia dulcis L.

H

1, 8, 14, 15, 19

C

64

Rau đắng

Bacopa monierii (L.) Wettst.

H

2, 4, 5, 13, 15, 19

C

65

Lữ đằng

Lindernia antipoda (L.) Alston

H

6, 9, 11, 12, 15

C

(36) Họ cà

Solanaceae

 

 

 

66

Cà độc d­ược

Datura matel L.

H

11, 15

L, H

67

Thù lù

Physalis angulata L.

H

4, 5, 13

C

(37) Họ bần

Sonneratiaceae

 

 

 

68

Bần chua

Sonneratia caseolaris (L.) Engl.

T

7, 11

L, Q

(38) Họ gai

Urticaceae

 

 

 

69

Bọ mắm

Pouzolzia zeylanica (L.) Benn.

H

15

C

(39) Họ cỏ roi ngựa

Verbenaceae

 

 

 

70

Tu hú

Gmelina asiatica L.

Sh

5, 13, 17

T, L, R

71

Đuôi chuột

Stachytarpheta jamaicensis (L.) Vahl

Sh

2, 5, 8, 11, 13

C

72

Cách

Premna serratifolia L.

Sh

5, 8, 11

L, R

73

Ngũ trảo

Vitex negundo L.

Sh

5, 8, 14, 15, 17

L, Q, R, T

(40) Họ nho

Vitaceae

 

 

 

74

Dây vác

Cayratia trifolia (L.) Domino

C

11, 15

R, T, L

75

Hồ đằng

Cissus repens Lamk.

C

11, 12, 15

L, R

B

Lớp một lá mầm

Liliopsida

 

 

 

(41) Họ náng

Amaryllidaceae

 

 

 

76

Náng

Crinum ensifolium Roxb.

H

2, 11

C

(42) Họ ráy

Araceae

 

 

 

77

Thạch x­ương bồ

Acorus verus Houtt.

A

 15, 17

78

Môn nư­ớc

Colocasia esculenta (L.) Schott.

A

1, 2, 12, 19

L, Cu

79

Bèo cái

Pistia stratiotes L.

A

1, 2, 5, 15,

C

(43) Họ thài lài

Commelinaceae

 

 

 

80

Rau trai

Commelina diffusa Burm. f.

A

2, 11

C

(44) Họ cói

Cyperaceae

 

 

 

81

Lác hến

Schoenoplectus grossus  (L.f.) Palla

Se

8

C

(45) Họ củ nâu

Dioscoraceae

 

 

 

82

Khoai rạng

Dioscorea glabra Roxb.

C

5, 18, 19

Cu

(46) Họ mây nư­ớc

Flagellariaceae

 

 

 

83

Mây nư­ớc

Flagellaria indica L.

C

5

C

(47) Họ lá sắn

Hydrocharitaceae

 

 

 

84

Rong đá, Thủy thảo

Hydrilla verticillata (L. f.) Royle.

A

5

C

(48) Họ lan

Orchidaceae

 

 

 

85

Lan cuốn chiếu

Spiranthes sinensis (Pers.) Ames.

H

2, 8, 12, 15, 19

C

(49) Họ dứa dại

Pandanaceae

 

 

 

86

Lá dứa

Pandanus amaryllifolius Roxb.

H

1, 2

L

87

Dứa gai

Pandanus kaida Kurz.

Sh

5

Qu

(50) Họ cỏ đuôi l­ơn

Philydraceae

 

 

 

88

Đuôi l­ươn

Philydrum lanuginosum Banks

A

1, 2

T, L

(51) Họ hòa thảo

Poaceae

 

 

 

89

Bo bo

Coix lacryma-jobi L. var lacryma-jobi

G

5, 8, 11

Ha

90

Cỏ chỉ

Cynodon dactylon (L.) Pers.

G

5

R

91

Cỏ mần trầu

Eleusin indica (L.) Gaertn.

G

5, 14

C

92

Cỏ mật

Eriochloa procera (Retz.) Hubb.

G

5

C

93

Cỏ tranh

Imperata cylindrica (L.) P. Beauv.

G

1, 5

R

94

Cỏ ống

Panicum repens L.

G

1, 5, 11, 12, 14

T, R

95

Sậy

Phragmites vallatoria (L.) Veldk.

G

5

T, R

(52) Họ lục bình

Pontederiaceae

 

 

 

96

Lục bình

Eichhornia crassipes (Maret) Solm.

A

2

L

(53) Họ gừng

Zingiberaceae

 

 

 

97

Riềng

Amomum thyrsoideum Gaertn.

H

8, 14

R

98

Cát lồi

Costus speciosus (Koenig) Smith.

H

13, 14

T, R

Ghi chú: các chữ viết tắt dạng sống: T: thân gỗ; Sh: cây bụi; H: thân thảo; G: cỏ; Se: đám; A: thực vật thủy sinh; C: dây leo; Pa: ký sinh.

Các chữ viết tắt bộ phận sử dụng: T: thân; R: rễ ; L: lá; H: hoa; Qu: quả; Ha: hạt; Cu: củ; V: vỏ cây; N: nhựa; C: cả cây.

Qua bảng 01 cho thấy 5 họ nhiều loài nhất là họ Cúc (Asteraceae) có 13 loài, chiếm 13,26%; họ Hòa thảo (Poaceae) 7 loài chiếm 7,14%; họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có 5 loài chiếm 5,1%; họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) và họ Thiên lý (Asclepiadaceae) mỗi họ có 4 loài tương ứng chiếm 4,08% tổng số loài làm dược liệu (bảng 4).

 

Bảng 2. Đa dạng thành phần loài cây thuốc

Ngành thực vật

Họ

Chi

 

Loài

Số l­ượng

Tỷ lệ %

Số l­ượng

Tỷ lệ %

Số lư­ợng

Tỷ lệ %

Dương xỉ (Polypodiophyta)

1

1,89

1

1,59

1

1,02

Ngọc lan (Magnoliophyta)

52

98,11

62

98,41

97

98,98

Tổng cộng

53

100

63

100

98

100

 

Các loài cây làm thuốc ở VQG U Minh Thượng rất đa dạng và phong phú thuộc 8 dạng sống khác nhau (bảng 3). Trong đó dạng thân thảo chiếm ưu thế nhất với 44 loài, chiếm 44,9% tập trung ở họ Cúc (Asteraceae), họ Rau dền (Amaranthaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae),  v.v. Tiếp theo là dạng thực vật thủy sinh có 17 loài, chiếm 17,35% tập trung chủ yếu ở các họ Rau răm (Polygonaceae), họ Ráy (Araceae), họ Trang (Menyanthaceae), v.v. Dạng cây bụi có 10 loài, chiếm 10,2%. Dạng ký sinh có duy nhất 1 loài (Tơ xanh, Cassytha filiformis L.), chiếm 1,02%.

Kết quả điều tra tình hình khai thác, sử dụng các loài cây thuốc trong tự nhiên của người dân địa phương khá đa dạng. Tổng số có 55 loài thực vật thuộc 37 chi, 34 họ được người dân địa phương khai thác sử dụng làm thuốc. Các loài cây thuốc được sử dụng để chữa trị một số bệnh như: cảm sốt (Rau má, Cỏ mực, Cỏ xước, Cúc tần,...), trị ho (cỏ Cứt heo, Chua me đất hoa vàng), trị bệnh gan (Chó đẻ, Thù lù, cỏ mần trầu), trị mất ngủ (Lạc tiên), ... Đa số các loài cây thuốc được người dân thu hái phục vụ cho việc chữa bệnh trong gia đình. Sáu loài cây thuốc (Mỏ quạ, Mù u, Cà na, Nắp bình, Chó đẻ, Bí kỳ nam) được người dân địa phương khai thác khá phổ biến trong tự nhiên vừa phục vụ nhu cầu chữa bệnh tại gia đình hay bổ sung cho các kho thuốc ở các phòng thuốc nam phước thiện cũng như đem bán cho những đầu mối thu gom cây thuốc trong khu vực.

Qua quá trình nghiên cứu và tổng hợp thiết nghĩ nguồn cây thuốc ở Vườn quốc gia U Minh thượng nói riêng và toàn huyện U Minh Thượng khá dồi dào cần được bảo tồn và phát huy đúng mực.

 

 

Chia sẻ:

Bình luận

GIANG- 0888837017 02973883454